• #

  • #

  • #

Hồ sơ ,thủ tục,điều kiện thành lập công ty tnhh 1 thành viên và tnhh 2 thành viên

Dịch vụ thành lập công ty

1. Đơn đề nghị đăng ký thành lập doanh nghiệp (theo mẫu);

2. Một bản dự thảo Điều lệ công ty. Trong đó phải có đầy đủ chữ ký của các thành viên hợp danh đối với những công ty hợp danh; phải có người đứng ra đại diện theo pháp luật, của các thành viên hoặc những người đại diện theo uỷ quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên và đại diện theo pháp luật, người đại diện theo uỷ quyền của cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần hoặc của các cổ đông sáng lập. Các thành viên, các cổ đông sáng lập phải cùng nhau chịu trách nhiệm về sự phù hợp pháp luật của điều lệ công ty.

3. Lập danh sách thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn từ hai thành viên trở lên, danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần, công ty hợp danh lập theo đúng mẫu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định. Kèm theo là một danh sách bao gồm các thành viên hoặc danh sách cổ đông sáng lập bắt buộc phải có

a) Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định 43/2010/NĐ-CP đối với trường hợp thành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập là cá nhân;

b) Một bản sao y hợp lệ Giấy chứng nhận quyền đăng ký kinh doanh hoặc Quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực của cá nhân quy định tại Điều 24 Nghị định này của người đại diện theo sự uỷ quyền và quyết định uỷ quyền tương ứng đối với trường hợp làthành viên sáng lập hoặc cổ đông sáng lập là pháp nhân.

4. Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền  đối với công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định;

5. Một bản sao hợp lệ có chứng chỉ hành nghề của các thành viên hợp danh dành cho công ty hợp danh, của một hoặc một số cá nhân đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần nếu công ty kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

 

 

TT

CÁC BỘ PHẬN TẠO THÀNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH

NỘI DUNG

1

Tên thủ tục hành chính

ĐĂNG KÝ THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH 02 THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

2

Lĩnh vực thủ tục hành chính

Đăng ký thành lập doanh nghiệp

3

Trình tự thực hiện

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ:

- Các công dân hoặc tổ chức: nộp hồ sơ tại Bộ phận “một cửa”, nộp phí, lệ phí (nếu có) và nhận giấy biên nhận-hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ.

- Sở KH&ĐT: tiếp nhận hồ sơ, trả giấy hẹn cho công dân, tổ chức.

Bước 2: Giải quyết hồ sơ:

+ Phòng Đăng ký kinh doanh thụ lý hồ sơ, xin ý kiến của các cơ quan liên quan (nếu cần) trong quá trình giải quyết.

+ Hoàn tất kết quả giải quyết hồ sơ và chuyển cho Bộ phận một cửa để trả cho công dân, doanh nghiệp.

Bước 3: Trả kết quả giải quyết hồ sơ:

+ Công dân nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại bộ phận “một cửa”.

4

Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận “một cửa” của Sở KH&ĐT:

 Tầng 3, Nhà B10A – Khu đô thị Nam Trung Yên, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Hà Nội

5

Thành phần, số lượng
hồ sơ

a) Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1. Giấy đề nghị Đăng ký doanh nghiệp

2. Dự thảo Điều lệ Công ty;

3. Danh sách thành viên công ty

4. Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực:

- Giấy CMND (hoặc Hộ chiếu) còn hiệu lực đối với thành viên là cá nhân;

- Giấy CN ĐKKD/Giấy CN ĐKDN đối với thành viên là tổ chức (trừ trường hợp tổ chức là Bộ/UBND tỉnh, thành phố), kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định uỷ quyền của Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức ;

5. Các giấy tờ khác nếu có đăng ký kinh doanh ngành nghề có điều kiện:

- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền (đối với doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có vốn pháp định).

- Bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của một hoặc một số cá nhân theo quy định đối với công ty kinh doanh các ngành, nghề mà theo quy định của pháp luật phải có chứng chỉ hành nghề.

b) Số lượng hồ sơ:   01  (bộ)

6

Mẫu đơn, mẫu tờ khai

- Giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên (theo mẫu tại Phụ lục Phụ lục I-3, Thông tư số 01/2013/TT-BKH ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư);

- Danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên (theo mẫu tại Phụ lục Phụ lục I-6, Thông tư số 01/2013/TT-BKH ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư);

7

Thời hạn giải quyết

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ

8

Đối tượng thực hiện TTHC

Tổ chức /cá nhân

9

Cơ quan thực hiện TTHC

a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội.

b) Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): không

c) Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Bộ phận một cửa (Văn phòng Sở), Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở KH&ĐT Hà Nội.

c) Cơ quan phối hợp (nếu có): Các cơ quan liên quan (các Bộ, các Sở, Ngành, UBND quận, huyện…).

10

Kết quả giải quyết TTHC

Giấy chứng nhận đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên

11

Phí, lệ phí

200.000 VNĐ

12

Các yêu cầu khác trong giải quyết TTHC

Khi nhận kết quả giải quyết hồ sơ, người đến nhận phải mang các giấy tờ sau:

- Phiếu biên nhận và hẹn trả kết quả giải quyết hồ sơ.

- Bản chính Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu (còn hiệu lực).

- Nếu không phải NĐDTPL của doanh nghiệp trực tiếp đến nhận kết quả thì phải có giấy giới thiệu hoặc văn bản uỷ quyền theo quy định của pháp luật của Người ĐDPL cho người đến nhận kết quả.

13

Căn cứ pháp lý liên quan của TTHC

1/ Các Luật:

- Luật Doanh nghiệp 2005;

- Luật Đầu tư năm 2005;

2/ Các văn bản của Chính phủ, các bộ, ngành Trung ương:

- Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 về đăng ký doanh nghiệp;

- Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Doanh nghiệp;

- Nghị định số 05/2013/NĐ-CP ngày 09/01/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều quy định về thủ tục hành chính của Nghị định số 43/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;

- Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03/02/1999 về Chứng minh nhân dân; Nghị định số 170/2007/NĐ-CP ngày 19/11/2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/1999/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 1999 của Chính phủ về Chứng minh nhân dân.

- Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

- Nghị định số 59/2011/NĐ-CP ngày 18/7/2011 của Chính Phủ về chuyển đổi doanh nghiệp 100% vốn nhà nước thành công ty cổ phần;

- Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày 20/07/2012 của Chính Phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán

- Nghị định số 22/2006/NĐ-CP ngày 28/02/2006 của Chính phủ về tổ chức hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức tín dụng nước ngoài tại Việt Nam;

- Thông tư số 01/2013/TT-BKH ngày 21/01/2013 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn về đăng ký doanh nghiệp.

- Thông tư số 176/2012/TT-BTC ngày 23/10/2012 quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hộ kinh doanh và phí cung cấp thông tin doanh nghiệp.

- Quyết định số 88/2009/QĐ-TTg ngày 18 tháng 6 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Về việc ban hành Quy chế góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp Việt Nam

- Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23/01/2007 ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam.

- Quyết định số 337/2007/QĐ-BKH 10/4/2007 về việc ban hành quy định nội dung hệ thống ngành kinh tế Việt Nam.

- Công văn số 9025/BKH-PTDN ngày 06/12/2006 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về đăng ký kinh doanh đối với các tổ chức tín dụng nước ngoài và tổ chức tín dụng liên doanh;

- Các văn bản pháp luật chuyên ngành có liên quan khác.

3/ Các quyết định của UBND Thành phố và Sở Kế hoạch và Đầu tư:

- Quyết định 84/2009/QĐ-UB ngày 01/7/2009 v/v ban hành Quy định thực hiện cơ chế một cửa, cơ chế liên thông trong giải quyết công việc của tổ chức, cá nhân tại các cơ quan quản lý hành chính nhà nước thuộc Thành phố;

- Quyết định số 112/2009/QĐ-UBND ngày 20/10/2009 Về việc ban hành Quy chế phối hợp liên ngành trong giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội;

- Quyết định số 1874/QĐ-UBND ngày 22/4/2011 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội v/v ban hành danh mục thủ tục hành chính của Sở Kế hoạch và Đầu tư;

- Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND về Quy chế quản lý doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và hộ kinh doanh trên địa bàn TP Hà Nội.

- Quyết định 595/QĐ-KH&ĐT ngày 28/10/2010 của Sở KH&ĐT Hà Nội về việc ban hành quy trình quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 tại Sở KH&ĐT Hà Nội.

14

Thông tin hỗ trợ thực hiện TTHC

- Tra cứu, hướng dẫn thực hiện TTHC:

   - Tại trụ sở của Bộ phận “một cửa” của Sở KH&ĐT Hà Nội.

   - Trên Website của Sở KH&ĐT Hà Nội:  www.hapi.gov.vn

Địa chỉ: 440/13/344 Thống Nhất, Phường 16, quận Gò Vấp
140 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 06, Quận 3
32 Lê Thánh Tôn, quận 1
Điện thoại: GPKD: 08 6289 4511   Kế toán: 08 6289 4518
Di động:  096 3839 005 Mr Vũ
Email: info.tuvanquangminh@gmail.com
Website: www.tuvanthanhlapcongty.com.vn - www.tuvanquangminh.vn

Tin tức liên quan